Bình chọn
Bạn đánh giá thế nào Cổng thông tin điện tử của Ngành thuế Bình Phước?
  Rất tốt
  Tốt
  Bình thường
  Chưa được
Website sở ngành
Thống kế truy cập
Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế
 Bản in     Gởi bài viết  
Công văn số 10520/BTC-TCT về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục và đào tạo

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số: 10520 /BTC-TCT
       
V/v chính sách thuế đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục đào tạo.
                    Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2011
 
Kính gửi: - Bộ Giáo dục và đào tạo;
                    - Trường Đại học Lạc Hồng.
 
          Bộ Tài chính nhận được công văn số 4580/BGDĐT-KHTC ngày 12/07/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số 118/ĐHLH ngày 18/06/2011 của Trường Đại học Lạc Hồng kiến nghị về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục - đào tạo:
- Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Mục II Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính: kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động. Cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập được miễn thuế TNDN trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập mới tại các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP được miễn thuế trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP).
- Kể từ ngày 01/01/2009, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành. Tại điểm 3 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy địnhđối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục - đào tạo áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định. Tại Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ đã quy định đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục - đào tạo: thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp. Như vậy, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP cũng quy định rõ Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quy định (Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường).
          Ngày 20/08/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 11660/BTC-TCT hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hoá gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất.
Căn cứ các quy định nêu trên, các cơ sở xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN ở mức cao đối với phần thu nhập từ thực hiện xã hội hoá. Quy định này được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế khi tham gia thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực xã hội hoá giáo dục - đào tạo.
2. Về chính sách thuế áp dụng đối với Trường Đại học Lạc Hồng:
          Tại Mục B Danh mục I Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ đã có quy định đối với loại hình Trường Đại học cần đáp ứng các điều kiện cụ thể về: quy mô tối thiểu (300 sinh viên); tỷ lệ tối đa học sinh, sinh viên/giảng viên theo ngành nghề đào tạo; diện tích đất tối thiểu (55 m2/sinh viên (TCVN 3981: 1985 tại Thông tư số 12/BXD-KHCN ngày 24 tháng 4 năm 1995 của Bộ Xây dựng); tiêu chuẩn (Điều lệ trường Đại học tại Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ) và điều kiện để được ưu đãi (Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm tra. Đảm bảo tuyển sinh ổn định ít nhất 3 năm. Hàng năm tuyển sinh tối thiểu 200 sinh viên).
Theo danh mục chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg, đối với loại hình trường Đại học thì ngoài việc đáp ứng các tiêu chí về quy mô, số lượng sinh viên, tỷ lệ tối đa về học sinh, sinh viên/giảng viên, Điều lệ trường Đại học, Trường Đại học Lạc Hồng phải đáp ứng tiêu chí về diện tích đất tối thiểu là 55 m2/sinh viên thì sẽ thuộc đối tượng cơ sở xã hội hoá giáo dục được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như nêu trên.
Trường Đại học Lạc Hồng thành lập theo Quyết định số 790/TTg ngày 24/09/1997 nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trườngthì không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục - đào tạo theo quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện các quy định về ưu đãi thuế TNDN, nếu điều kiện về diện tích đất tối thiểu áp dụng đối với lĩnh vực xã hội hoá giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ quy định được sửa đổi, bổ sung thì Trường Đại học Lạc Hồng được hưởng các ưu đãi thuế theo các quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung này kể từ thời điểm các văn bản này có hiệu lực thi hành.
Qua phản ánh thực tế của một số trường đại học, cao đẳng và vướng mắc của Trường Đại học Lạc Hồng liên quan đến diện tích đất tối thiểu quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg là tiêu chí cần được sửa đổi đảm bảo phù hợp với thực tế để áp dụng thống nhất cho các trường hợp tương tự (các trường đại học, cao đẳng). Bộ Tài chính đã có các công văn (công văn số 2109/BTC-HCSN ngày 17/02/2011 và công văn số 7148/BTC-HCSN ngày 01/06/2011) đề nghị các Bộ quản lý chuyên ngành quan tâm, khẩn trương đánh giá lại danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vi quản lý của từng Bộ và gửi lại Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1466/QĐ-TTg để phù hợp với thực tiễn.
Bộ Tài chính trả lời để Bộ Giáo dục và Đào tạo biết và hướng dẫn Trường Đại học Lạc Hồng thực hiện theo quy định./.
 

Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Vụ CST; Vụ PC; Vụ HCSN;
- Lưu: VT, TCT(VT, PC(2b), CS(2b)).Liên
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
(Đã ký)
 
 
 
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 
[Trở về]